Thống kê truy cập
  • Đang online: 3
  • Hôm nay: 62
  • Trong tuần: 281
  • Tất cả: 37313
Chuyên đề cụm môn Hóa năm học 2018-2019

CHUYÊN ĐỀ

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Ở BỘ MÔN HÓA HỌC 9 - NĂM HỌC 2018-2019

 

A.   ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn chuyên đề

Bộ GD & ĐT đang thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo những chủ nhân tương lai của đất nước thành những con người chủ động, tích cực, sáng tạo. Có như vậy mới đào tạo được những thế hệ trẻ có đủ tri thức và năng lực cũng như các phẩm chất cần thiết để gánh vác những trọng trách của đất nước trong thời kì mới, thời kì hội nhập, thời kì mà nền kinh tế tri thức giữ vai trò chủ đạo.

Trong những năm qua để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của người thầy; khả năng độc lập, chủ động tiếp thu kiến thức của học sinh; Mặc khác để chuẩn bị cho chương trình giáo dục phổ thông mới Ngành giáo dục đã triển khai nội dung dạy học theo chủ đề ở tất cả các môn. Song trong quá trình thực hiện giáo viên chưa có sự thống nhất chung do chưa được tập huấn một cách bài bản mà chủ yếu lồng ghép vào tập huấn chuyên môn hè nên còn gặp nhiều khó khăn trong các bước thực hiện và biên soạn lại chương trình.

Thực hiện sự chỉ đạo của Ban giám hiệu trường THCS Long Hòa, Được sự hỗ trợ của các đồng nghiệp trong tổ bộ môn, tôi tiến hành xây dựng chuyên đề “ Phương pháp dạy học theo chủ đề môn Hóa Học 9 năm học 2018-2019” với mong muốn được cùng các đồng nghiệp trao đổi, bàn bạc, đóng góp ý kiến, bổ sung để cùng nhau tìm ra phương pháp thực hiện việc dạy học theo chủ đề đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay, chuẩn bị cho việc tiếp cận với chương trình giáo dục  mới trong những năm tiếp theo.

2. Mục đích của chuyên đề

Tôi đưa ra đề tài với mục đích cùng các đồng nghiệp trong tổ chuyên  môn của trường, giáo viên dạy môn Hóa học trong huyện, hội đồng bộ môn của Tỉnh trao đổi về cách xây dựng chủ đề dạy học ở bộ môn Hóa học cùng đưa ra phương pháp tổ chức dạy học theo chủ đề thích hợp và đạt hiệu quả, nhằm giúp cho giáo viên bước đầu làm quen với hình thức tổ chức, phương pháp và mục tiêu dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới. Đồng thời giúp học sinh làm quen phương pháp học mới hình thành và phát triển dần năng lực, khả năng sáng tạo và những phẩm chất cần thiết theo yêu cầu của thời đại mới. Từ đó góp phần vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học mà Sở giáo dục, Phòng giáo dục đã đề ra.

 

 

 

B.   GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1. Cơ sở lí luận

1.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề:

Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, nội dung bài học có cùng đơn vị kiến thức hoặc có mối quan hệ về kiến thức với nhau của một nội dung. Từ đó chúng ta sắp xếp chúng lại theo một hệ thống có trình tự theo một chủ đề đi từ những khái niệm đến khả năng vận dụng kiến thức đó vào cuộc sống, … dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong môn học hoặc các phần kiến thức có liên quan với nhau của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể phát huy tốt hơn khả năng chủ động, sáng tạo, khái quát, tổng hợp kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn.

Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớp học truyền thống bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn. Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau. Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức.

1.2. Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay.

Mọi sự so sánh giữa bất kì mô hình hay phương pháp dạy nào cũng trở nên khập khiễng bởi mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thế hoặc những hạn chế riêng

Dạy học theo chủ đề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay, sẽ có những ưu điểm sau:

Dạy học theo cách tiếp cận

truyền thống hiện nay

Dạy học theo chủ đề

 1- Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo chiến lược giải quyết vấn đề trong khoa học vật lý: logic, chặt chẽ, khoa học.. do giáo viên (SGK) áp đặt (G.viên là trung tâm).

 2- Nếu thành công có thể góp phần đạt tới mức nhiều mục tiêu của môn học hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hoạt động, bồi dưỡng các phương thưc tư duy khoa học và các phương pháp nhận thức khoa học: PP thực nghiệm, PP tượng tự, PP mô hình, suy luận khoa học…)

 

  3- Dạy theo từng bài riêng lẻ với một thời lượng cố định.

 

  4- Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ có mối liên hệ tuyến tính (một chiều theo thiết kế chương trình học).

  5- Trình độ nhận thức sau quá trình học tập thường theo trình tự và thường dừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng (giải bài tập).

  6- Kết thúc một chương học, học sinh không có một tổng thể kiến thức mới mà có kiến thức từng phần riêng biệt hoặc có hệ thống kiến thức liên hệ tuyến tính theo trật tự các bài học.

  7- Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà người học đang sống do sự chậm cập nhật của nội dung sách giáo khoa.

 

  8- Kiến thức thu được sau khi học thường là hạn hẹp trong chương trình, nội dung học.

 

 

 

  9- Không thể hướng tới nhiều mục tiêu nhân văn quan trọng như: rèn luyện các kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp tác, quản lý, điều hành, ra quyết định…

 1- Các nhiệm vụ học tập được giao, học   sinh quyết định chiến lươc học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên (Học sinh là trung tâm).

  2- Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như: quan sát, thu thập thông tin, dữ liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin); suy luận, áp dụng thực tiễn.

  3- Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học.

 4- Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau.

 5- Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh giá.

  6- Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa.

 

  7- Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà học sinh đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề.

  8- Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của học sinh.

  9- Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác.

2. Cơ sở thực tiễn

          Dạy học theo chủ đề giúp tiết kiệm được thời gian học sinh có nhiều thời gian thực hành, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề.

          Dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình dạy học tích cực khác nhằm giúp các em tự tin và có thể biết nhiều hơn ta mong đợi, vì thế dạy học theo chủ đề cần tận dụng tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của các em và khuyến khích khả năng vận dụng kiến thức của học sinh về một vấn đề mới để giảm tối đa thời gian và sự thụ động của học sinh trong khi tiếp nhận kiến thức mới. Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh.

          Dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực tiễn, các nhiệm vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác như các năng lực, kĩ năng sống…

          Trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng thể. Hơn nữa với việc học sinh lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giản thời gian dạy, ứng dụng vào thực tế cao hơn nhiều.

          Việc dạy học theo chủ đề sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo của giáo viên trong công tác giảng dạy và thực hiện kế hoạch dạy học.

          Cần thiết trong công tác bồi dưỡng HSG, ôn thi vào THPT vì dạy học theo chủ đề giúp cho học sinh tổng hợp được chuỗi kiến thức, khắc sâu các vấn đề đã được tìm hiểu, nhìn nhận vấn đề một cách đa dạng, đa chiều…

3. Thực trạng của việc dạy học theo chủ đề ở bộ môn Hóa Học 

    3.1. Thực trạng chung của dạy học theo chủ đề

          Dù chương trình môn Hóa hiện hành được cấu trúc theo hướng đồng tâm, nhiều bài, dạng bài được dạy lặp lại ở các khối lớp theo hướng nâng cao nhưng đôi lúc chúng ta chưa chú trọng tạo cho học sinh cái nhìn tổng quát, chưa giúp các em có phương pháp vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề nảy sinh có liên quan ở bài mới. Hơn nữa, thời gian cho mỗi bài dạy cũng là một khó khăn cho giáo viên. Bởi dạy theo từng bài trong khoảng thời gian qui định đôi lúc không đủ tổ chức cho học sinh nắm bắt những điều cơ bản trong tiết học đó nên khó cho học sinh cơ hội hệ thống kiến thức.Vì thế, việc liên hệ, xâu chuỗi kiến thức giữa những bài cùng chủ đề là hình thức dạy học cần hướng tới

Nhìn lại quá trình tiếp cận và triển khai vấn đề, có thể thấy một số chủ trương lớn và các hoạt động bổ trợ liên quan đã và đang cụ thể hóa trong chuẩn bị cho lộ trình xây dựng mô hình dạy học theo chủ đề ở môn Hóa Học như sau:
          - Chủ trương giảm tải, cắt bỏ nhiều nội dung không cần thiết và trùng nhau gây áp lực và khó khăn cho việc dạy và học trong suốt những năm qua.

- Tập huấn về đổi mới kiểm tra đánh giá đầu ra theo định hướng phát triển năng lực học sinh, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học,... Thực chất, đây là khâu “đi tắt, đón đầu” trong lộ trình trang bị kiến thức cần thiết cho giáo viên dần tiếp cận việc dạy học theo chủ đề, trước khi có sự đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trên phương diện nội dung. Đây cũng là bước đệm quan trọng của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm trang bị cho giáo viên những kỹ năng, thao tác, quy trình để giáo viên có thể áp dụng trước vào khâu kiểm tra đánh giá học sinh khi các em tham gia vào một tiết học theo chủ đề

          Lãnh đạo Sở giáo dục, Phòng giáo dục chỉ đạo ráo riết đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường áp dụng các kỹ thuật dạy học cũng như quy định và giao chỉ tiêu cho các đơn vị trường thực hiện soạn và dạy học theo chủ đề trên cơ sở của chương trình sách giáo khoa  hiện hành nhằm giúp cho giáo viên và học sinh có hướng chuẩn bị cho chương trình giáo dục phổ thông mới.

     3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong việc dạy học theo chủ đề ở bộ môn Hóa

     3.2.1.Thuận lợi:

          Sự chỉ đạo thống nhất từ Bộ GD và ĐT, Sở GD và ĐT, Phòng GD và ĐT cũng như sự chỉ đạo sát sao của  nhà trường. Đây chính là cơ sở, điều kiện giúp giáo viên thực hiện xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề ngày càng hoàn thiện hơn.

          Giáo viên được tạo điều kiện thuận lợi tham gia tập huấn và được triển khai các bước thực hiện chủ đề và phương pháp thực hiện cũng như được tạo điều kiện trao đổi với trường bạn trong huyện và trong tỉnh về việc dạy và học theo chủ đề thông qua việc tổ chức hội giảng cụm, tỉnh

          Được sự hỗ trợ nhiệt tình của các đồng nghiệp trong tổ bộ môn, đồng thời cũng được sự cộng tác tích cực từ phía học sinh tạo động lực cho giáo viên nghiên cứu và chọn lọc các nội dung liên quan để thực hiện giảng dạy.

          Bộ môn Hóa là môn tự nhiên có nội dung phong phú, nguồn tài liệu dồi dào để HS tìm hiểu, GV tham khảo trong việc tổ chức HS học tập. Ngoài ra môn Hóa cũng có nhiều kiến thức liên hệ với thực tiễn đời sống hàng ngày của các em. Từ đó các em rất hứng thú trong việc tìm tòi kiến thức mới qua từng nội dung của chủ đề. Đó là những thuận lợi giúp cho việc dạy học theo chủ đề đạt được những kết quả

     3.2.2.Khó khăn:

          Chưa có sách giáo khoa dạy học theo chủ đề của bộ môn dành riêng cho học sinh tham khảo mà phải sử dụng SGK hiện hành đã có sự xáo trộn thứ tự các nội dung, thứ tự bài nên khâu chuẩn bị bài của học sinh còn hạn chế.

          Việc triển khai về hình thức và cách soạn giảng theo chủ đề còn nặng nề khuôn mẫu và chưa thống nhất giữa các môn nên gây khó khăn cho giáo viên khi thực hiện.

          Những nội dung trong chủ đề thường không theo trình tự kiến thức trong sách giáo khoa mà giáo viên tự dựa vào những nội dung kiến thức có mối quan hệ với nhau soạn lại theo cấu trúc của chủ đề nên một số giáo viên không đầu tư hoặc kiến thức chưa rộng, sâu sẽ rất khó thực hiện và nếu có chỉ mang tính hình thức nhưng thực tế hiệu quả chưa cao.

          Mỗi chủ đề thường được thực hiện trong nhiều tiết. Thế nhưng khoảng cách thời gian giữa các tiết trong chương trình thường không gần nhau, từ đó dẫn đến việc quên một ít kiến thức ở tiết học trước mà các em đã tìm hiểu. Một số học sinh yếu kém thường không chủ động trong việc tự học, tự tìm kiếm kiến thức từ đó làm ảnh hưởng đến chất lượng của chủ đề.

          Do mỗi chủ đề thường được giáo viên dạy trong nhiều tiết trong khi giáo viên trong tổ chỉ dự giờ được 1 tiết nên khó có thể đánh giá hết hiệu quả của chủ đề củng như tiến trình giảng dạy của giáo viên có khớp với nội dung đã soạn hay không?

4. Biện pháp thực hiện

  4.1. Các bước xây dựng chủ đề dạy học

  4.1.1. Xây dựng chủ đề dạy học

          Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường. Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng.

          Ví dụ: Môn Hóa học 9 ở học kì I Tổ chuyên môn của trường đã xây dựng chủ đề: tính chất của nhôm và sắt ( tiết 25, 26) dựa trên cơ sở là nhôm và sắt đều là kim loại và có những tính chất vật lí và tính chất hóa học chung. Ở HK II xây dựng chủ đề Hidrocacbon (tiết 44 đến 50) do các hợp chất từ metan đến benzen đều là hidrocacbon nên về tính chất vật lí và tính chất hóa học có nhiều điểm tương đồng. (Xem thêm ở Phụ lục 1-Phân phối chương trình)

4.1.2. Biên soạn câu hỏi/bài tập

          Với mỗi ch đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học. Trên cơ sở đó, biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng.

          Ví dụ chủ đề Hidrocacbon đã xây dựng hệ thống câu hỏi theo 4 mức độ như sau:

Mức độ

Câu hỏi

Biết

1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu? Hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống con người và sinh vật?

2. Hợp chất hữu cơ có mấy loại?

3. Ngành hóa học hữu cơ là ngành như thế nào?

4. Giữa các nguyên tử cacbon có liên kết được với nhau không?

5. Hợp chất rượu etylic thì nguyên tử cacbon liên kết với guyên tử nào?

6. Hợp chất đimetyl ete thì nguyên tử cacbon liên kết với guyên tử nào?

7. Mỗi hợp chất hữu cơ có mợt trật tự liên kết như thế nào?

8.   Công thức cấu tạo là gì?

9. Xác định công thức phân tử của metan, etilen, axetilen và benzen

10.   Trong tự nhiên khí metan có ở đâu?  Khí metan có màu không? Có mùi không?  Nặng hay nhe so với không khí? Tan nhiều hay ít trong nước?   

11. Hãy nêu tính chất vật lí của etilen, axetilen và benzen

12. Nêu ứng dụng cơ bản của metan, etilen, axetilen v benzen.

13. Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất hữu cơ?

A. CO2, CH4 , C2H4, C2H6O; B.  CH4 , C2H4 , C2H2 , C2H6O;                    C. CH4 , C2H4, C2H6O, CaCO3.

14. Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất Hiđrocacbon?

A.  CH4 , C2H4, C2H6, C6H6;           B.  CH4 , C2H4 , C2H2 , C2H6O;                     C. CH4 , C2H4, C2H6O, Ca(HCO3)2.

 15. Trong dãy các chất sau dãy nào toàn là hợp chất Dẫn xuất của Hiđrocacbon?

A.  CH4 , C2H4, C2H6, C6H6;           B.  CH3Br , C2H4O2 , CH3NO2 , C2H6O;       C. CH4 , C2H4, C2H6O, C2H4O2.

  Hiểu

1. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố nào?

2. Có mấy loại mạch cacbon?

3. Nhận xét về trật tự liên kết trong hai chất của rượu etylic và đimetyl ete.

4. Công thức cấu tạo của phân tử axetilen, etilen khác với công thức phân tử metan ở điểm nào?

5. Trong công thức cấu tạo benzen có gì đặc biệt?

6. Sản phẩm tạo ra khi đốt cháy các hợp chất hidrocacbon là gì?

7. Tại sao gọi phản ứng giữa metan v clo l phản ứng thế

8. Tại sao gọi phản ứng giữa etilen v brom l phản ứng cộng

9. Phản ứng giữa axetilen và brom gọi là phản ứng gì?

10. Trong dãy các chất sau dãy chất tác dụng được với Clo?

   A.  CH4 , C2H4, C2H6, C6H6;                    B.  CH4 , C2H4, C2H6, C4H8;                              C.  CH4 , C2H6, C3H8, CH3Cl.

 11. Trong dãy các chất sau dãy chất tác dụng được với Brom?

  A.  C2H4, C2H2, C6H6;                                B.  CH4 , C2H4, C2H2;                                          C.  C6H6, C3H8, C2H4.

Vận dụng

1. Hãy vẽ công thức cấu tạo của metan, etilen, axetilen và benzen

2. Hãy viết phương trình minh họa cho các tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen v benzen

 3. Hãy sắp xếp các chất C6H6, CaCO3, C4H10, C2H6O, KNO3, CH3NO2, Ca(HCO3)2, C2H3O2Na vào các cột thích hợp trong bảng sau:

Hợp chất hữu cơ

Hợp chất vô cơ

Hiđro cacbon

Dẫn xuất của hiđro cacbon

 

 

 

Vận dụng cao

Có hỗn hợp khí gồm CO2 và CH4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để:

    a) Thu được kí CH4.

    b) Thu được khí CO2.

Bài tập 5/112 sgk;  bài tập 2,3,4,5 / 122 sgk

 

4.1.3. Thiết kế tiến trình dạy học

            Tiến trình dạy học chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động học của học sinh để có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng. (Xem thêm ở Phụ lục 2)

 

CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

Tên chủ đề:

 1. Mục tiêu

  a. Kiến thức:

  b. Kĩ năng:

  c. Thái độ:

  d. Định hướng năng lực cần hình thành (nêu ngắn gọn chỉ thể hiện tên năng lực không giải thích thêm)

 2. Thời lượng dự kiến

 3. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

  a. Chuẩn bị của giáo viên

  b. Chuẩn bị của học sinh

  4. Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

  5. Các hoạt động học tập

  A. Hoạt động khởi động

      Khởi động nhằm tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

B.   Hoạt động hình thành kiến thức

     Giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu, thí nghiệm, thực hành, hoạt động trải nghiệm…

C.   Hoạt động luyện tập:

     Giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội, ghi nhận được.

D.   Hoạt động vận dụng:

     Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

E.   Hoạt động tìm tòi, mở rộng

     Khuyến khích học sinh tìm tòi, mở rộng kiến thức ngoài bài học, lớp học, mô tả sản phẩm học sinh cần hoàn thành.

             

4.1.4. Tổ chức dạy học và dự giờ

            Trên cơ sở các chuyên đề dạy học đã được xây dựng, tổ/nhóm chuyên môn phân công giáo viên thực hiện bài học để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ dạy. Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau: Chuyển giao nhiệm vụ học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả và thảo luận, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

4.1.5. Phân tích, rút kinh nghiệm bài học

            Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà. Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên.

4.2. Một số lưu ý khi dạy học theo chủ đề

      Để khắc phục việc học sinh không có tài liệu nghiên cứu trước khi lên lớp thì ngay từ đầu năm trong các cuộc họp tổ giáo viên dạy cùng môn, khối lớp có sự thảo luận và thống nhất các nội dung liên quan trong chủ đề và thực hiện sắp xếp lại phân phối chương trình và phân công giáo viên phụ trách soạn trước khi thực hiện khoảng 2 tuần sau đó thông báo cấu trúc của chủ đề cho học sinh nắm để các em có định hướng chuẩn bị bài ở nhà

      Mỗi chuyên đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng. Khi dự một giờ dạy, giáo viên cần phải đặt nó trong toàn bộ tiến trình dạy học của chủ đề đã thiết kế. Có thể tổ chức ghi hình các giờ dạy để sử dụng khi phân tích bài học.

          Bộ phận chuyên môn trong trường có sự thống nhất về dạy học theo chủ đề ở các môn và triển khai lồng ghép vào các cuộc họp tổ xem đó là nội dung quan trong trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

          Bản thân mỗi giáo viên phải không ngừng tự học, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, không chỉ là kiến thức môn mình dạy mà phải nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức liên môn để hổ trợ cho việc dạy học theo chủ đề và chuẩn bị giảng dạy chương trình sách giáo khoa mới.

          Do chỉ tiêu về dạy học theo chủ đề chỉ  2 chủ đề/ môn/ học kì  nên giáo viên có nhiều thời gian để nghiên cứu đồng thời cũng có thể sắp xếp cho học sinh học 2 tiết liên tiếp để đảm bảo nội dung cần truyền tải cho học sinh.

          Bên cạnh đó giáo viên cần đổi mới phương pháp, có sự linh hoạt trong cách tổ chức lớp học tránh nặng nề, cần tạo tâm lý thoải mái, tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu về môn học cũng góp phần to lớn vào thành công của dạy học theo chủ đề   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C. KẾT LUẬN

          Dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học có nhiều ưu điểm, vừa góp phần thực hiện được mục tiêu giáo dục - đào tạo những con người tích cực, năng động, vừa thực hiện được chủ trương giảm tải, tránh được sự trùng lặp gây nhàm chán cho người học, giúp học sinh có khả năng tổng hợp lượng kiến thức đã học, đảm bảo được thời gian tổ chức dạy học của giáo viên.

          Nhưng mới ở bước tiếp cận nên việc xây dựng chủ đề, tổ chức dạy học còn nhiều vướn mắc, khó khăn. Việc xây dựng kế hoạch dạy học, dạy học theo chủ đề đòi hỏi mỗi giáo viên phải tích cực tìm hiểu, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, chỉnh sửa cho hoàn thiện. Đây là cách để góp phần rèn cho học sinh khả năng tự học, có được những năng lực khái quát, hệ thống, tổng hợp kiến thức và đây cũng là cách để giáo viên rèn thói quen tiếp cận những phương pháp, những mô hình dạy học mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện trong dạy học.

          Chắc chắn chuyên đề còn nhiều thiếu sót, vấn đề đặt ra cũng có nhiều điều cần bàn. Mong nhận được những chia sẽ nhiệt tình của quý đồng nghiệp để việc dạy học theo chủ đề thật sự mang lại hiệu quả.

          Xin chân thành cảm ơn!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC  LỚP 9  ( NH: 2018 – 2019)

 

STT

Bài

Nội dung bài 

Tuần

Số tiết của bài

 Số tiết PPCT

 

Ôn tập đầu năm

1

2

1,  2

 

Chương 1:Các loại hợp chất vô cơ

19t (Từ tiết 3 đến tiết 21)

1

Tính chất hoá học của oxít – Khái quát về sự phân loại oxít

2

1

3

2

Một số oxít quan trọng

2, 3

2

4, 5

3

Tính chất hoá học của axít

3

1

6

4

Một số axít quan trọng : Axit sunfuric

4

2

7, 8

5

Luyện tập – Tính chất hoá học của oxít và axít

5

1

9

6

Thực hành – Tính chất hoá học của oxít và axít

5

1

10

 

Kiểm tra viết một tiết

6

1

11

7

Tính chất hoá học của bazơ

6

1

12

8

Một số bazơ quan trọng

7

2

13, 14

9

Tính chất hoá học của muối

8

1

15

10

Một số muối quan trọng

8

1

16

11

Phân bón hoá học

9

1

17

12

Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

9

1

18

13

Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

10

1

19

14

Thực hành: Tính chất của bazơ và muối

10

1

20

 

Kiểm tra viết một tiết

11

1

21

 

Chương 2: Kim loại

9t (từ tiết 22-tiết 30)

15

Tính chất vật lí của kim loại

11

1

22

16

Tính chất hoá học của kim loại

12

1

23

17

Dãy hoạt động hoá học của kim loại

12

1

24

Chủ đề: Tính chất của nhôm, sắt

( 2 tiết : 25,26)

20

Hợp kim sắt: Gang, thép

14

1

27

21

Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

14

1

28

22

Luyện tập chương 2: Kim loại

15

1

29

23

Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt

15

1

30

 

Chương 3: Phi kim .

Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

13t (từ tiết 31- tiết 43)

25

Tính chất cung của phi kim

16

1

31

26

Clo

16,17

2

32,33

27

Cacbon

17

1

34

28

Các oxít của cacbon

18

1

35

24

Ôn tập học kì 1

18

1

36

 

Kiểm tra học kì 1

19

1

37

29

Axít cacbonic và muối cacbonat

20

1

38

30

Silic. Công nghiệp silicat

20

1

39

31

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

21

2

40, 41

32

Luyện tập: Chương 3 Phi kim – Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

22

1

42

33

Thực hành:Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng

22

1

43

 

Chương 4: Hiđrocacbon – Nhiên liệu

13t(từ tiết 44-tiết 56)

 

Chủ đề: Hidrocacbon

7 tiết(từ tiết 44 – 50)

Luyện tập bổ sung

26

1

51

 

Kiểm tra viết một tiết

27

1

52

40

Dầu mỏ và khí thiên nhiên

27

1

53

41

Nhiên liệu

28

1

54

42

Luyện tập chương 4: Hidrocacbon – Nhiên liệu

28

1

55

43

Thực hành: Tính chất của hidrocacbon

29

1

56

 

Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime

16t (từ tiết 57- tiết 72)

44

Rượu etylic

29

1

57

45

Axit axetic

30

2

58, 59

46

Mối liên hệ giữa etylen, rượu etylic và axit axetic

31

1

60

47

Chất béo

31

1

61

48

Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo

32

1

62

49

Thực hành tính chất của rượu etylic và axit

32

1

63

 

Kiểm tra viết một tiết

33

1

64

50,51

Glucozơ và Saccarozơ

33

1

65

52

Tinh bột và xenlulozơ

34

1

66

53

Protein

34

1

67

54

Polime

35

1

68

55

Thực hành: Tính chất của gluxit

35

1

69

56

Ôn tập cuối năm

36

2

70,71

 

Kiểm tra học kì 2

37

1

72


                                                                                                                                                                                   Phụ lục 2

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CHÂU THÀNH

TRƯỜNG THCS LONG HÒA

 

CHỦ ĐỀ HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2018-2019

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

 

Tuần: 23 đến tuần: 26 - Tiết: từ tiết  44    đến tiết  50

                                                                 Tên chủ đề: HIĐROCACBON

Số tiết: 07

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Khái niệm về hợp chât hữu cơ.

- Tính chất vật lí của một số hợp chất hữu cơ.

- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ.

- Tính chất hóa học hợp chất hữu cơ.

- Ứng dụng và điều chế một số hợp chất hữu cơ.

2. Kỹ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về công thức cấu tạo và tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ.

- Biết dùng mô hình để ráp một số mô hình hợp chất hữu cơ, và viết được phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ.

- Dựa vào tính chất hóa học để phân biệt được một số hợp chất hữu cơ thường gặp.

- Dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ để nêu được một số ứng dụng quan trong của một số hợp chất hữu cơ.

3. Thái độ:

 - Giáo dục học sinh cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.

 - Biết cách bảo vệ môi trường trong quá trình đốt cháy các hợp chất hữu cơ (Hidro cacbon).

4. Năng lực cần phát triển

- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học.

- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học: công thức cấu tạo, công thức hóa học, phương trình hóa học.

- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong quá trình học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

II. Thời lượng dự kiến

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

      1. Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

    - Hoá chất: Dung dịch brom, canxi cacbua, benzen, bột sắt, H2O, dd NaOH,...

    - Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn, ống nhỏ giọt, bình cầu, cốc, đèn cồn, kẹp gỗ,....

      2. Chuẩn bị của học Sinh: Sách giáo khoa, bài soạn, xem trước các thí nghiệm SGK.

IV. Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

    Phương pháp trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, diễn giảng

V. Các hoạt động học tập

A.   Hoạt động khởi động:

-         GV nêu vấn đề vào bài:

Em hãy kể tên một số hợp chất vô cơ mà em đã biết -> HS ( Oxit, Axit, Bazơ, Muối).

- Vậy ngoài những hợp chất vô cơ mà em đã được học thì trong thực tế em còn biết được những hợp chất nào liên quan đến trồng trọt, hoặc trong đời sống hàng ngày -> HS (hợp chất hữu cơ)

- Để hiểu rỏ hơn hợp chất hữu cơ nó có ở đâu, cấu tạo như thế nào, tính chất và ứng dụng ra sao chúng ta đi vào tìm hiểu:

   B. Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.

   Y/c học sinh quan sát h́nh 4.1 sgk/106.

  Trong h́nh 4.1 có những loại đồ vật nào?

 

   Trong các loại lương thực, thực phẩm và đồ dùng ở hình 4.1 đều có chứa hợp chất hữu cơ. Vậy hợp chất hữu cơ có ở đâu?

 

   

    Hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống con người và sinh vật?

   Yêu cầu hs đọc thí nghiệm sgk.

   Yêu cầu hs quan sát gv làm thí nghiệm.

 Nêu hiện tượng quan sát được và rút ra kết luận về hợp chất hữu cơ.

 Giới thiệu thêm một số thí nghiệm khác. Khí thu được vẫn là CO2.

  Vậy hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố nào?

 

 GV viết một số công thức của hợp chất hữu cơ: CH4, C2H6, C3H8, C2H6O, C2H5O2N, CH3Cl, CH2Br2,…

  Y/c hs cho biết hợp chất hữu cơ được chia làm mấy loại?

 

 Hướng dẫn hs phân loại.

  Yêu cầu hs đọc nội dung sgk và ghi nội dung vào vỡ.

 

 

 

 

  Ngành hóa học hữu cơ là ngành như thế nào?

 HS: quan sát.

 TL: Có một số loại lương thực, thực phẩm và đồ dùng cá nhân.

 TL: Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các đồ dùng và ngay trong cơ thể chúng ta.

  Đọc thí nghiệm sgk/106.

 

 

 

 

 

 

 

Có khí thoát ra và có hơi nước động lại trên thành ống nghiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS dựa vào ví dụ phân loại hợp chất hữu cơ.

Hợp chất hữu cơ được phân làm 2 loại chính.

 

 HS đọc nội dung và ghi nội dung vào.

 

 

 

 HS dựa vào nội dung skg trả lời.

 

 

 

 

 

  1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

 - Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các đồ dùng và ngay trong cơ thể chúng ta.

 

 - Hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng trong đời sống của con người và cả sinh vật.

 

 

 

 

 

 

 

  2. Hợp chất hữu cơ là gì?

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, trừ một số ít không phải là hợp chất hữ cơ như (CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại,…)

 

 

3. Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

   Hợp chất hữu cơ chia ra hai loại:

-         Hiđrocacbon: Hợp chất hữu cơ chỉ có H-C. Ví dụ: CH4, C2H4,..

-         Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài H-C hợp chất hữu cơ còn có thêm một số nguyên tố khác (như: O,N,Cl,…). Ví dụ: C2H6O, C2H5O2N, CH3Cl,...

4. Khái niệm về hóa học hữu cơ.

  Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

  Các em hãy tính hóa trị của cacbon, oxi và hiđro trong các hợp chất CO, CO2, H2O

   Thông báo hóa trị của C, H, O trong các hợp chất hữu cơ.

  Thông báo hóa trị của một số nguyên tố khác như: clo, nitơ, brom,…

 

 

 

 

  Yêu cầu hs quan sát gv biểu diển các liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

   Yêu cầu hs lắp mô hình một số hợp chất hữu cơ. TD: CH4, CH3Cl, CH4O (làm theo nhóm)

  Hướng dẫn hs ráp mô hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Giữa các nguyên tử cacbon có liên kết được với nhau không?

   Các nguyên tử cacbon có thể liên kết  được với nhau để tạo thành mạch cacbon.

  Yêu cầu hs tìm hiểu nội dung sgk và cho biết: có mấy loại mạch cacbon?

 Gv dựa vào nội dung sgk cho biết hợp chất hữu cơ từ mấy cacbon có mạch thẳng, mạch vòng, mạch nhánh.

Gv y/c hs viết các loại mạch vào.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   Treo tranh vẽ công thức cấu tạo của rượu etylic và đimetyl ete.

   Yêu cầu hs nhận xét về trật tự liên kết trong hai chất.

      Hợp chất rượu etylic thì nguyên tử cacbon liên kết với guyên tử nào?

      Hợp chất đimetyl ete thì nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử nào?

      Giải thích sự khác nhau đó gây nên sự khác nhau về tính chất của chúng.

   Mỗi hợp chất hữu cơ có mợt trật tự liên kết như thế nào?

    Yêu cầu hs viết hai công thức cấu tạo của rượu etylic và đimetyl ete vào. 

 

      Biểu diễn một số công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và hướng dẫn cách biểu diễn công thức cấu tạo.

  Yêu cầu quan sát và dựa vào nội dung sgk cho biết:

   Công thức cấu tạo là gì?

 

    Gv gọi 2 hs lên bảng viết công thức cấu tạo của hai hợp chất hữu cơ sau:

  CH4: C2H6O

 

 

 

 

 

 

 

     Nhận xét và sửa sai.

 

 

 

 

 

 

  Metan có công thức phân tử ntn?

  Từ công thức phân tử của Metan hãy viết công thức cấu tạo

 

 

Dựa vào công thức cấu tạo phân tử Metan, thảo luận nhóm gáp mô hình phân tử Metan.

  Bốn nét gạch của liên kết trong phân tử được gọi là bốn liên kết đơn.

    Phân tử metan có cấu tạo hình tứ diện đều. C nằm ở giữa, H nằm ở 4 đỉnh, gốc liên kết là 109,5o.

 Gọi 4 hs lên ráp mô hình phân tử C2H6.

  Gv nhận xét cho điểm.

  Etilen có công thức phân tử ntn?

  Từ công thức phân tử của Etilen hãy viết công thức cấu tạo.

     Dựa vào công thức cấu tạo phân tử Etilen, thảo luận nhóm gáp mô hình phân tử Etilen.

     Gọi hs trái nhóm nhận xét lẫn nhau.

     Gv nhận xét.

    Công thức cấu tạo của phân tử etilen khác với công thức phân tử metan ở điểm nào?

   Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.

  Axetilen có công thức phân tử ntn?

  Từ công thức phân tử của Axetilen hãy viết công thức cấu tạo.

  Dựa vào công thức cấu tạo phân tử Axetilen, thảo luận nhóm gáp mô hình phân tử Axetilen.

     Gọi hs khác nhóm nhận xét lẫn nhau.

     Gv nhận xét.

     Công thức cấu tạo của phân tử axetilen khác với công thức phân tử metan và etilen ở điểm nào?

   Trong liên kết ba có hai liên kết kém bền. Liên kết này dễ bị đứt ra lần lượt trong các phản ứng hóa học.

    Benzen có công thức phân tử ntn?

  Từ công thức phân tử của Benzen hãy viết công thức cấu tạo.

  Dựa vào công thức cấu tạo phân tử Benzen, thảo luận nhóm gáp mô hình phân tử Benzen.

     Gọi hs trái nhóm nhận xét lẫn nhau.

     Gv nhận xét.

  Trong công thức cấu tạo benzen có gì đặc biệt?

     Gv: giới thiệu cho học sinh một  số CTCT của benzen để tham khảo.

 

 

HS tính dựa vào qui tắt hóa trị.

 

 

 

 

 

 

 

 

  HS quan sát.

 

 

  HS dựa vào hướng dẫn của GV và ráp mô hình các phân tử.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: có

 

Hs trình bài: (3 loại mạch).

 

 

 Hs nghe và ghi nhớ.

 Hs kết hợp sgk viết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Hs quan sát

 

Hs nêu nhận xét.

 

 

 

 Hs trả lời.

 

 

 

 

 

 HS viết.

 

 

 

 

 

 HS dựa vào nội dung sgk và phát biểu.

 

 

HS lên biểu diễn công thức cấu tạo.

HS khác nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Hs viết

 

 

 

HS gáp mô hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hs viết

 

 

HS thảo luận và gáp mô hình.

 

 

HS: có 1 liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.

 

 

 

 

 

 

 

Hs viết

 

 HS thảo luận và gáp mô hình.

 

 

HS: có 1 liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon.

 

 

 

 

 

 

  Hs viết

 

 HS thảo luận và gáp mô hình.

 

 

 

 

 

I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

     1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử:

 Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II.

 Qui ước mỗi nét gạch tượng trưng cho một đơn vị hóa trị. Ví dụ:

  Các bon:       C                      Hiđro:     

                       

                                             Oxi :       O

 

 Phân tử CH4:

                              

      Phân tử CH3Cl:           

                              

      Phân tử CH3OH:

                                  

 

 

   2. Mạch cacbon:

  Có 3 loại mạch:

-         Mạch thẳng:

      Ví dụ:

-         Mạch nhánh:

     Ví dụ:

             

-         Mạch vòng:

Ví dụ:

                      

    3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

   Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên lết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.

Rươu etylic:

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 


                                                      Đimetyl ete

 

       4. Công thức cấu tạo.

Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo

Ví dụ: công thức cấu tạo của:

 

- Metan:

              

                                  Viết gọn: CH4

-         Rượu etylic:

   II. Công thức cấu tạo của Metan, Etilen, Axetilen và Benzen.

1.     Công thức cấu tạo của Metan (CH4)

                 

                                  Viết gọn: CH4

Trong phân tử metan có bốn liên kết đơn.

 

 

 

 

 

 

2.     Công thức cấu tạo của etilen (C2H4)

                                             

    

 

 

 

 

 Giữa hai nguyên tử cacbon có 2 liên kết. Những liên kết như vậy gọi là liên kết đôi.

 

 

3.     Công thức cấu tạo của axetilen (C2H2)

 

    H-CC-H  viết gọn HCCH

 

 

 

 

Giữa 2 nguyên tử cacbon có 3 liên kết. Những liên kết như vậy gọi là liên kết ba.

 

4.     Công thức cấu tạo của benzen (C6H6)

   Sáu nguyên tử cacbon liên kết với nhau thành vòng sáu cạnh đều có 3 liên kết đơn xen kẽ liên kết đôi.

Hoạt động 3: Tính chất vật lí. Tính chất hóa học.

   Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk.

   Trong tự nhiên khí metan có ở đâu? 

   Khí metan có màu không? Có mùi không?

   Nặng hay nhe so với không khí? Tan nhiều hay ít trong nước?   

 

 

 

  Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk.